Giải thể văn phòng đại diện, chi nhánh nước ngoài ở Việt nam

Trong trường hợp văn phòng đại diện không đủ các điều kiện cần thiết, chi phí hoạt động thì việc chấm dứt hoạt động của văn phòng và chi nhánh nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam là điều cần thiết. Bài viết sau đây của Việt luật sẽ giúp các bạn hiểu thêm về các trường hợp và thủ tục chấm dứt đại diện của văn phòng đại diện, chi nhánh nước ngoài thành lập tại Việt Nam.

Giải thể văn phòng đại diện, chi nhánh nước ngoài ở Việt nam

1.Văn phòng đại diện là gì?

Căn cứ tại Khoản 2 – Điều 45 tại  Luật doanh nghiệp 2014 có định nghĩa: “Văn phòng đại diện là một đơn vị phụ thuộc của công ty, doanh nghiệp. Nhiệm vụ của văn phòng đại diện đó là đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích của công ty, đồng thời bảo vệ những lợi ích đó. Cách tổ chức cũng như hoạt động sẽ theo đúng quy định mà pháp luật Việt Nam đã nêu

Hiểu đơn giản rằng văn phòng đại diện của công ty sẽ không được kinh doanh trực tiếp, không được ký hợp đồng kinh tế và đóng dấu của nó. Tuy nhiên văn phòng đại diện sẽ được ký hợp đồng và đóng dấu của doanh nghiệp nếu như được doanh nghiệp ủy quyền.

2.Các trường hợp Giải thể văn phòng đại diện, chi nhánh nước ngoài ở Việt nam

Trong các trường hợp sau đây thì các chi nhánh, văn phòng đại diện chấm dứt đại diện:

– Thứ nhất, theo đề nghị của thương nhân nước ngoài.

– Thứ hai, khi thương nhân nước ngoài chấm dứt hoạt động theo pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi thương nhân đó thành lập hay đăng ký kinh doanh.

– Thứ ba, khi hết thời hạn hoạt động theo Giấy phép thành lập Vpdd, Giấy phép thành lập Chi nhánh mà thương nhân nước ngoài không đề nghị gia hạn.

– Thứ tư, hết thời gian hoạt động theo Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh mà không được Cơ quan cấp Giấy phép đồng ý gia hạn.

– Thứ năm, khi bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh theo quy định tại Điều 44 Nghị định này.

– Thứ sáu, bởi thương nhân nước ngoài, Văn phòng đại diện, Chi nhánh không còn đáp ứng một trong những điều kiện quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định này.

3.Về Hồ sơ Giải thể văn phòng đại diện, chi nhánh nước ngoài ở Việt nam

a. Hồ sơ chấm dứt của văn phòng đại diện, chi nhánh đầu tư nước ngoài tại Việt Nam gồm  01 bộ hồ sơ, bao gồm:

– Về những thông báo về việc chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện, Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký, trừ trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 35 Nghị định này;

– Cung cấp bản sao văn bản của Cơ quan cấp Giấy phép không gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh (đối với trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 35 Nghị định này) hoặc bản sao Quyết định thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh của Cơ quan cấp Giấy phép (đối với trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 35 Nghị định này);

– Danh sách của những c chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;

– Danh sách của những  người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động;

– Bản chính Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh.

b. Thương nhân nước ngoài và người đứng đầu Văn phòng đại diện, Chi nhánh chấm dứt hoạt động liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của hồ sơ chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện, Chi nhánh.

c. Đối với trường hợp Văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động tại một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc khu vực địa lý thuộc phạm vi quản lý của một Ban quản lý để chuyển địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác hoặc khu vực địa lý thuộc phạm vi quản lý của một Ban quản lý khác, hồ sơ chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện chỉ bao gồm các tài liệu quy định tại Điểm a và Điểm đ Khoản 1 Điều này.4.

4.Về trình tự, thủ tục giải quyết Giải thể văn phòng đại diện, chi nhánh nước ngoài ở Việt nam

– Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện, Chi nhánh trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp giấy phép.

– Với thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.

– Với thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của mình về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.

– Các nghĩa vụ có liên quan đến việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh

– Ngoài việc thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 36 và Điều 37 Nghị định này, thương nhân nước ngoài, Văn phòng đại diện, Chi nhánh phải niêm yết công khai về việc chấm dứt hoạt động tại trụ sở của Văn phòng đại diện, Chi nhánh và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật khi Văn phòng đại diện, Chi nhánh chấm dứt hoạt động.

– Thương nhân nước ngoài có Văn phòng đại diện, Chi nhánh đã chấm dứt hoạt động chịu trách nhiệm thực hiện các hợp đồng, thanh toán các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và giải quyết đủ quyền lợi hợp pháp cho người lao động đã làm việc tại Văn phòng đại diện, Chi nhánh theo quy định của pháp luật. Xem thêm: Giải thể công ty tại Việt Nam

Như vậy trong những điều kiện nhất định mà việc chấm dứt của văn phòng đại diện, chi nhánh đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được tiến hành thực hiện, tuy nhiên phải tuân theo những trình tự thủ tục nhất định mà pháp luật quy định cụ thể, rõ ràng. Nếu có bất kì thắc mắc, cần trợ giúp tư vấn hãy liên hệ với Việt Luật theo SĐT: 0965.999.345. Việt Luật xin chân thành cảm ơn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0985.989.256