Thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Với nhiều năm kinh nghiệm giải quyết và tư vấn các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp, công ty Việt Luật chúng tôi xin đưa ra hướng dẫn về hồ sơ thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp nhằm cung cấp các thông tin cụ thể, rõ ràng nhất. Mọi thắc mắc khác xin liên hệ dịch vụ thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh tại Việt Luật để được tư vấn miễn phí, giải đáp một cách nhanh chóng nhất.

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là hình thức tổ chức lại cơ cấu doanh nghiệp khi có sự thay đổi về thành viên góp vốn, thay đổi chiến lược kinh doanh để phụ hợp với quy mô và định hướng phát triển công ty. Doanh nghiệp phải xác định đúng loại hình doanh nghiệp phù hợp và thực hiện đúng quy trình thủ tục khi tiến hành chuyển đổi.

Dịch vụ chuyển đổi loại hình công ty tại Việt Nam

I. Các hình thức chuyển đổi doanh nghiệp :

Trên cơ sở luật doanh nghiệp 2014, Chính phủ ban hành nghị định 78/2015 hướng dẫn rõ ràng và cụ thể hơn các điều luật quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục về đăng ký doanh nghiệp. Theo đó, về chế định chuyển đổi các loại hình doanh nghiệp được giải thích chi tiết tại điều 25 của Nghị định này.

Doanh nghiệp có thể chuyển đổi từ loại hình doanh nghiệp này sang loại hình doanh nghiệp khác trong 4 trường hợp sau:

– Chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần
– Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH hai thành viên trở lên
Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên
– Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH
– Ngoài ra còn một số trường hợp khác dựa trên cơ sở 4 trường hợp này.

II. Hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp:

1. Chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần:

Theo Luật Doanh nghiệp 2014, cụ thể quy định tại điều 196 thì một công ty TNHH có thể được chuyển đổi thành một công ty cổ phần theo một trong 4 phương thức sau đây:

Thứ nhất: Chuyển đổi mà không huy động vốn cá nhân, pháp nhân khác cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho cá nhân, pháp nhân khác;

Thứ hai: chuyển đổi bằng cách huy động thêm cá nhân, pháp nhân khác góp vốn;

Thứ ba: chuyển đổi bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần vốn góp cho một hoặc một số cá nhân, pháp nhân khác;

Thứ tư: chuyển đổi bằng cách sử dụng tổng hợp các phương pháp nói trên.

Công ty TNHH sau khi được chuyển đổi thành công ty cổ phần thì công ty cổ phần này đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ của công ty TNHH trước khi chuyển đổi.

Hồ sơ chuyển đổi công ty tnhh thành công ty cổ phần

Căn cứ theo khoản 4 Điều 25 Nghị định 78/2015 về các loại giấy tờ cần phải nộp để tiến hành các thủ tục chuyển đổi, hồ sơ này bao gồm:

1.Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

2.Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp 2014;

3.Quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;

4.Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và bản sao hợp lệ các giấy tờ theo quy định tại Khoản 4 Điều 22 và Khoản 4 Điều 23 Luật Doanh nghiệp;

5.Các giấy tờ và hợp đồng liên quan chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư.

2. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH hai thành viên trở lên:

Theo Luật Doanh nghiệp 2014, cụ thể quy định tại điều 198 thì một công ty cổ phần có thể được chuyển đổi thành một công ty TNHH hai thành viên trở lên theo một trong 4 phương thức sau đây:

Thứ nhất: Chuyển đổi mà không huy động thêm hoặc chuyển nhượng cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác;

Thứ hai: Chuyển đổi đồng thời với huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;

Thứ ba: Chuyển đổi đồng thời với chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần của toàn bộ hoặc một phần cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn;

Thứ tư: Chuyển đổi bắng cách kết hợp các phương thức trên.

Công ty sau khi được chuyển đổi này đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ của công ty trước khi chuyển đổi.

Hồ sơ chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty tnhh 2 thành viên trở lên

Căn cứ theo khoản 4 Điều 25 Nghị định 78/2015, hồ sơ chuyển đổi trong trường hợp này quy định cung cấp các giấy tờ giống trường hợp chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần, vì vậy bộ hồ sơ này bao gồm:

1.Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

2.Điều lệ công ty chuyển đổi.

3.Quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;

4.Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và bản sao hợp lệ các giấy tờ theo quy định tại Khoản 4 Điều 22 và Khoản 4 Điều 23 Luật Doanh nghiệp;

5.Các giấy tờ và hợp đồng liên quan chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư.

3. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên:

Theo Luật Doanh nghiệp 2014, cụ thể quy định tại điều 197 thì một công ty cổ phần có thể được chuyển đổi thành một công ty TNHH một thành viên theo một trong 3 phương thức sau đây:

Thứ nhất: Một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp tương ứng của tất cả các cổ đông còn lại;

Thứ hai: Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty;

Thứ ba: Công ty chỉ còn lại một cổ đông (pháp luật chưa quy định trường hợp chỉ còn lại hai cổ đông) mà đã vượt quá 15 ngày phải bảo đảm số lượng tối thiểu 3 cổ đông.

Công ty sau khi được chuyển đổi này đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ của công ty trước khi chuyển đổi.

Hồ sơ chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 1 thành viên

Căn cứ theo khoản 4 Điều 25 Nghị định 78/2015, hồ sơ chuyển đổi trong trường hợp này quy định cung cấp các giấy tờ giống trường hợp chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

4. Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH:

Theo Luật Doanh nghiệp 2014, cụ thể quy định tại điều 199 thì DNTN có thể chuyển đổi thành công ty TNHH theo quyết định của chủ DNTN nếu thỏa mãn đủ 5 điều kiện sau:

Thứ nhất: có đủ điều kiện hợp pháp để được cấp GCN đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật, cụ thể Luật Doanh nghiệp.

Thứ hai: Chủ DNTN phải là chủ sở hữu công ty (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu) hoặc thành viên (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên);

Thứ ba: Cam kết bằng văn bản của chủ DNTN về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của DNTN và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn

Thứ tư: Văn bản thỏa thuận của chủ DNTN với các bên của hợp đồng chưa thực hiện xong về việc công ty TNHH được chuyển đổi có nghĩa vụ tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;

Thứ năm: Cam kết hoặc thỏa thuận bằng văn bản của chủ DNTN với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của DNTN.

Hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty tnhh

Căn cứ theo khoản 3 Điều 25 Nghị định 78/2015 về các loại giấy tờ cần phải nộp để tiến hành các thủ tục chuyển đổi, hồ sơ này bao gồm:

1.Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

2.Điều lệ công ty chuyển đổi;

3.Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán; danh sách người lao động hiện có, các hợp đồng chưa thanh lý;

4,Danh sách thành viên đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;

5.Chủ DNTN cam kết bằng văn bản về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

6. Thỏa thuận được lập thành văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;

7. Văn bản cam kết hoặc thỏa thuận của các chủ vốn góp về việc tiếp tục sử dụng lao động hiện có của DNTN.

II. Thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp:

Theo quy định của luật doanh nghiệp hiện hành, khi doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi loại hình thì cần chuẩn bị đủ bộ hồ sơ chuyển đổi theo quy định và thực hiện các trình tự, thủ tục đăng ký tại phòng đăng ký kinh doanh – Sở KH&ĐT cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Công ty đổi loại con dấu công ty và mã số thuế doanh nghiệp.

Sau khi hồ sơ được thông báo hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc cơ quan cấp phép sẽ cấp giấy phép kinh doanh mới cho doanh nghiệp.

Trên đây là những quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục chuyển đổi loại hình Doanh Nghiệp, các Doanh nghiệp nên xác định chính xác về quy mô và cơ cấu hoạt động tổ chức của mình để có thể lựa chọn được hình thức doanh nghiệp phù hợp và hợp pháp.

Để được giải đáp chi tiết hơn, xin vui lòng liên hệ tổng đài 1900 6199 để được hỗ trợ tốt nhất. Công ty Việt Luật với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm sẽ giúp quý khách hàng có được sự hiểu biết pháp luật rõ ràng và chính xác.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2 thoughts on “Thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

  1. mr.Hùng says:

    Xin chào Việt Luật tôi đang muốn chuyển loại hình doanh nghiệp Việt Luật có thể tư vấn cụ thể cho tôi quy trình thủ tục

    • thanhlapctcp says:

      Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Việt Luật, chúng tôi sẽ liển hệ với bạn sớm nhất
      Trân trọng cảm ơn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0985.989.256