Chế độ ưu đãi đầu tư của doanh nghiệp

Sau khi gia nhập nền kinh tế thị trường, Việt Nam là một quốc gia có nhiều tiềm năng để khai thác và phát triển. Nhận thấy, môi trường kinh doanh ngày càng thu hút và hấp dẫn đối với các nhà đầu tư và chính các nhà đầu tư cũng là một sự thúc đẩy cho sự phát triển kinh tế, Nhà nước đã ban hành các chính sách để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư nói chung và các nhà đầu tư nói riêng. Dựa trên tình hình đó, công ty Việt Luật xin tư vấn về các chế độ ưu đãi đầu tư của doanh nghiệp để giúp quý khách hàng tìm hiểu rõ và thực hiện đầu tư tốt nhất.

Các văn bản pháp lý quy định:

– Luật Đầu tư năm 2014
– Nghị định 118/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
– Nghị định 218/2013 của Chính phủ về quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Trước hết, để được hưởng các ưu đãi đầu tư theo luật định, nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau :

– Liên quan đến ngành, nghề quy định tại điều 16.1 Luật đầu tư hiện hành hoặc thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư theo phụ lục 1 Nghị định 118/2015 của Chính phủ
– Ưu đãi về địa bàn dự án có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo khoản 2 điều 16 Luật đầu tư 2014
– Quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, tiến hành giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp GCN đăng ký đầu tư hoặc từ thời điểm có được QĐ chủ trương đầu tư đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp GCN đăng ký đầu tư
– Đầu tư vùng nông thôn có sử dụng từ 500 lao động trở lên (không bao gồm những lao động làm việc không trọn thời gian và có hợp đồng lao động dưới 12 tháng)
– Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp và tổ chức KH – CN theo quy định của pháp luật về công nghệ cao và pháp luật về khoa học công nghệ.
Xem thêm: Một doanh nghiệp cần bao nhiêu tên?
Với các dự án đầu tư trên, Nhà nước đưa ra quy định về các hình thức ưu đãi đầu tư, cụ thể như sau:
1. Ưu đãi về Thuế thu nhập Doanh nghiệp:

Áp dụng mức thuế suất thuế TNDN thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.

Đối với áp dụng thuế suất ưu đãi : có các mức thuế ưu đãi 10% và 20% với điều kiện áp dụng cho từng chủ thể khác nhau và đối tượng áp dụng khác nhau quy định chi tiết tại Nghị định 218/2013 của Chính phủ, các mức ưu đãi này được thực hiện trong các khoảng thời gian nhất định và thời gian này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ khi thực hiện hưởng ưu đãi thuế.

Đối với miễn, giảm thuế Doanh nghiệp: quy định chi tiết tại điều 16 nghị định 218/2013 với các mức miễn và thời hạn cụ thể tương ứng với từng đối tượng đầu tư; cũng trong Nghị định này điều 17 quy định về các trường hợp cụ thể được giảm thuế.

2. Ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

Khi thực hiện các dự án đầu tư thuộc các trường hợp đã nêu thì được hưởng một số ưu đãi về thuế nhập khẩu như miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định hoặc đối với nguyên vật liệu, linh kiện để tiến hành dự án đầu tư.Tại điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định chi tiết các trường hợp được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm 23 đối tượng thuộc phạm vi này.

3.Ưu đãi thuế đất đối với dự án đầu tư:

Chính sách ưu đãi được áp dụng với các dự án nông nghiệp như sau:

– Dự án nông nghiệp được Nhà nước giao đất thì được miễn tiền sử dụng đất.
– Dự án nông nghiệp được NN giao đất thì được giảm 70% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách Nhà nước đối với dự án đầu tư đó.
– Nhà đầu tư thực hiện dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được NN giao đất thì được giảm 50% tiền sử dụng đất phải nộp.
Trên đây là tư vấn của Công ty Việt Luật về vấn đề chế định ưu đãi đầu tư . Mọi thắc mắc chi tiết xin liên hệ qua tổng đài: 19006199 để được giải đáp tốt nhất.

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0985.989.256